Trong quá trình học Toán lớp 12, việc sử dụng thành thạo máy tính cầm tay Casio hoặc Vinacal là một lợi thế rất lớn khi làm bài thi, đặc biệt là kỳ thi THPT Quốc gia. Thầy/cô gửi đến các em tổng hợp 23 kỹ thuật sử dụng máy tính cầm tay giúp giải nhanh và chính xác các bài toán phổ biến trong chương trình.
Kỹ Thuật 1: Tính đạo hàm bằng máy tính
Dùng tính năng máy tính để tính đạo hàm của hàm số tại một điểm nhất định. Các em vào phần CALC để nhập biểu thức rồi chọn giá trị x cần tính đạo hàm.
Kỹ Thuật 2: Giải nhanh bài toán đồng biến, nghịch biến
Thông qua máy tính, ta có thể xét dấu đạo hàm bằng cách tính giá trị của đạo hàm tại các điểm cho trước, từ đó xác định các khoảng đồng biến nghịch biến nhanh chóng.
Kỹ Thuật 3: Tìm cực trị của hàm số và tham số để hàm số có cực trị tại điểm cho trước
Máy tính hỗ trợ tính đạo hàm và giải phương trình nên việc tìm cực trị và xác định tham số phù hợp rất tiện lợi.
Kỹ Thuật 4: Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bậc ba
Sau khi xác định tọa độ hai điểm cực trị bằng máy tính, ta sử dụng công thức phương trình đường thẳng đi qua hai điểm để hoàn thành bài toán.
Kỹ Thuật 5: Tìm tiệm cận
Máy tính giúp tính giới hạn để xác định các loại tiệm cận của hàm số, nhất là khi tính tiệm cận ngang hoặc đứng.
Kỹ Thuật 6: Tìm giá trị lớn nhất - nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [a;b] bằng bảng giá trị TABLE
Rất hữu ích, các em nhập hàm số rồi dùng chức năng TABLE tính các giá trị hàm tại nhiều điểm trong đoạn, từ đó xác định giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.
Kỹ Thuật 7: Tìm giá trị lớn nhất - nhỏ nhất sử dụng tính năng SOLVE
Dùng SOLVE để giải các phương trình xác định cực trị và kiểm tra nhanh các giá trị trên đoạn.
Kỹ Thuật 8: Lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
Sau khi tìm được điểm tiếp xúc, ta sử dụng máy tính để lấy đạo hàm và tính hệ số góc, từ đó viết phương trình tiếp tuyến.
Kỹ Thuật 9: Giải bài toán tương giao đồ thị hàm số
Dùng SOLVE để tìm nghiệm giao điểm các đồ thị hàm số nhanh và chính xác.
Kỹ Thuật 10: Tìm nghiệm của phương trình
Áp dụng trực tiếp công cụ SOLVE trên máy để tìm nghiệm các phương trình đại số.
Kỹ Thuật 11: Tìm số nghiệm của phương trình mũ - logarit
Thông qua việc nhập biểu thức và tính giá trị, máy tính cho phép ta ước lượng số nghiệm và khảo sát phương trình nhanh.
Kỹ Thuật 12: Tìm nghiệm bất phương trình mũ - logarit
Sử dụng máy tính để kiểm tra các giá trị nghiệm thử giúp giải bất phương trình hiệu quả.
Kỹ Thuật 13: Tính giá trị biểu thức mũ - logarit
Máy tính hỗ trợ trực tiếp các hàm mũ và logarit để tính toán chính xác.
Kỹ Thuật 14: So sánh lũy thừa các số, tìm số chữ số của một lũy thừa
Các phép tính lũy thừa lớn được thực hiện chính xác bằng máy, cùng với cách dùng logarit để tìm số chữ số.
Kỹ Thuật 15: Tính nguyên hàm
Dùng máy tính để tính gần đúng nguyên hàm của hàm số tại các điểm cụ thể.
Kỹ Thuật 16: Tính tích phân và ứng dụng
Tính gần đúng tích phân bằng máy tính giúp các em có kết quả nhanh và kiểm tra bài tập hiệu quả.
Kỹ Thuật 17: Tìm phần thực, phần ảo, môđun, argument, số phức liên hợp
Máy tính hỗ trợ các phép tính số phức, luôn sẵn sàng biểu diễn và xử lý các thành phần phức tạp của số phức.
Kỹ Thuật 18: Tìm căn bậc hai số phức
Nhập số phức và sử dụng các chức năng cho phép tìm căn bậc hai một cách chính xác.
Kỹ Thuật 19: Chuyển số phức về dạng lượng giác
Dùng máy tính để chuyển đổi giữa dạng đại số và lượng giác giúp các em hiểu hình học số phức tốt hơn.
Kỹ Thuật 20: Biểu diễn hình học số phức và tìm quỹ tích
Máy tính giúp các em xem trực tiếp phần hình học của số phức và tính toán quỹ tích điểm biểu diễn.
Kỹ Thuật 21: Tìm số phức, giải phương trình số phức sử dụng kỹ thuật CALC
Dùng tính năng CALC để thay số và thử nghiệm nghiệm trong các phương trình số phức.
Kỹ Thuật 22: Giải phương trình số phức bằng phương pháp lặp Newton
Thầy/cô nhấn mạnh phương pháp lặp Newton được thực hiện bằng máy nhằm tìm nghiệm số chính xác.
Kỹ Thuật 23: Tính tích vô hướng có hướng véc-tơ
Máy tính hỗ trợ tính tích vô hướng và hướng trong bài toán véc-tơ giúp xử lý nhanh các bài tập hình học không gian.
Để thao tác hiệu quả, các bạn cần hiểu kỹ các phím chức năng của máy tính như phím trắng bấm trực tiếp, phím vàng sau khi nhấn SHIFT, và phím đỏ sau khi nhấn ALPHA. Ví dụ khi gán số vào biến A thì thao tác: nhập số → phím STO (J) → phím biến (ALPHA + z → A). Để gọi lại biến A ta sử dụng ALPHA + Q.
Trong suốt quá trình, phím CALC là người bạn quan trọng giúp các em thay giá trị x vào biểu thức một cách nhanh chóng và chính xác. Ví dụ, để tính giá trị biểu thức ( log_3 5 + 2^2 ) tại x=4, các em chỉ cần nhập biểu thức, bấm CALC, sau đó nhập số 4.
Chức năng SOLVE (nhấn SHIFT + CALC) hỗ trợ tìm nghiệm các phương trình chỉ với thao tác đơn giản nhập biểu thức và giá trị cần giải. Đây là công cụ cực kỳ hữu dụng khi học sinh làm các bài tập về phương trình và bất phương trình số mũ, logarit.
Nắm vững 23 kỹ thuật này không chỉ giúp các em thực hiện nhanh trong các bài thi mà còn củng cố và làm sâu sắc thêm kiến thức Toán lớp 12. Hãy luyện tập thao tác thật thành thạo để đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới nhé!
