Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Bài 1 yêu cầu học sinh khoanh vào chữ cái đúng với các câu hỏi về số chẵn lớn nhất có sáu chữ số, làm tròn cân nặng, phân loại các góc trong hình học và nhận biết thế kỷ ra đời chương trình máy tính đầu tiên. Ví dụ như câu hỏi về số chẵn lớn nhất có sáu chữ số: đáp án đúng là 999 998.
Bài 2 là các phép chuyển đổi đơn vị như đổi phút sang giây, diện tích mét vuông sang đề-xi-mét vuông, quy đổi năm sang thế kỷ và kg từ tạ, yến. Ví dụ: 1 phút 15 giây = 75 giây; 5 m2 6 dm2 = 506 dm2.
Bài 3 học sinh đánh dấu đúng sai trong các khẳng định về hình học phẳng dựa trên hình vẽ cho sẵn, ví dụ như kiểm tra hình ABCD có phải là hình thoi, đoạn thẳng có vuông góc hay song song.
Phần tự luận (6 điểm)
Bài 1 yêu cầu đặt tính rồi tính các phép tính gồm cộng, trừ, nhân, chia với các số lớn như 25 360 + 54 725 hay 172 098 – 35 039. Giúp học sinh luyện kỹ năng tính toán chính xác và nhanh chóng.
Bài 2 tập tìm x trong các biểu thức đơn giản: ví dụ, 8 349 + x + 5 993 = 95 902 và x – 1 534 = 2 755 + 2 116, học sinh cần vận dụng kiến thức giải phương trình cơ bản.
Bài 3 là bài toán thực tế vận dụng kiến thức về chu vi, chiều dài và diện tích hình chữ nhật: mảnh vườn nhà Lan có chu vi 42 m, chiều dài hơn chiều rộng 9 m, yêu cầu tính diện tích và sản lượng rau thu hoạch theo diện tích, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài toán thực tế.
Bài 4 yêu cầu tính toán thuận tiện các biểu thức như 24 670 – (4 670 – 500) và tính tổng các số trong dãy 5, 10, 15,... giúp phát triển tư duy tính toán linh hoạt.
